Thực đơn đầy đủ

Báo cáo nghiên cứu

Tình trạng thăng tiến và các biện pháp hỗ trợ của chính quyền địa phương đối với các dự án phát triển khu vực quan trọng

Ngày xuất bản 2002-07-15

Nhà nghiên cứu Yoon Young-seon, Park Yong-seok

I Giới thiệu

1 Mục đích nghiên cứu

○ Để điều tra hiện trạng và các vấn đề của các dự án phát triển vùng cốt lõi của chính quyền địa phương và đảm bảo việc triển khai suôn sẻ
    Chúng tôi muốn tìm biện pháp hỗ trợ

2Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

○ Trong số 16 chính quyền địa phương, 3 khu vực trong khu vực đô thị (Seoul, Inch, Kyunggi-do) và 12 khu vực đô thị ngoại trừ Đảo Jeju
    Khảo sát về chính quyền địa phương

- Chính quyền địa phương cơ bản bị loại khỏi cuộc khảo sát

○ Nghiên cứu và phân tích tập trung vào các dự án phát triển khu vực tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng có liên quan nhiều đến hoạt động xây bet88 nhà cái đến từ châu âung

- Phân tích chia thành 5 loại

  ·Lĩnh vực phát triển và bảo trì đô thị: xây bet88 nhà cái đến từ châu âung thành phố mới, tái phát triển đô thị, phát triển khu nhà ở quy mô lớn, vv
  ·Ngành công nghiệp và cơ sở thông tin: phát triển các tổ hợp công nghiệp, tổ hợp cơ sở thông tin, vv
  ·Ngành giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng hậu cần: đường bộ, đường sắt (tàu điện ngầm), bến cảng, sân bay, xây bet88 nhà cái đến từ châu âung cơ sở hạ tầng hậu cần, vv
  ·Ngành du lịch và cơ sở văn hóa: phát triển du lịch, xây bet88 nhà cái đến từ châu âung cơ sở văn hóa, vv
  · Lĩnh vực công trình sinh hoạt và môi trường: Các dự án xây bet88 nhà cái đến từ châu âung liên quan đến công trình môi trường như cấp nước, thoát nước, xử lý rác thải, vv

○ Quy trình điều tra và phân tích hai giai đoạn

- Bước 1: Phát triển các lĩnh vực cốt lõi chủ yếu thông qua dữ liệu cơ bản liên quan đến quy hoạch vùng từ chính quyền địa phương
   Up đoạn trích, phân tích

  · Sử dụng quy hoạch tổng thể xây bet88 nhà cái đến từ châu âung cấp tỉnh, quy hoạch cơ bản đô thị, dữ liệu quy hoạch đô thị đô thị, vv

- Bước 2: Lựa chọn cuối cùng các dự án phát triển vùng lõi thông qua phỏng vấn cán bộ phụ trách phòng quy hoạch văn phòng tỉnh/thành phố
   và điều tra các vấn đề, khó khăn, vv


II Hiện trạng các dự án phát triển vùng cốt lõi của chính quyền địa phương

○ Mô tả nội dung khảo sát và phân tích của từng chính quyền địa phương trong số 12 chính quyền địa phương và sắp xếp chúng thành một bảng

○ Tóm tắt chi tiết bị bỏ qua (xem văn bản chính)


III Đặc điểm chính của các dự án phát triển vùng cốt lõi

1 Loại và đặc điểm theo ngành

○ Cuối cùng, tổng cộng 150 dự án cốt lõi đã được chọn

- Lựa chọn tối thiểu 10 dự án (Thành phố Daegu, Thành phố Daejeon) và tối đa 16 dự án (Jeollanam-do) bởi chính quyền địa phương

○ Ngành vận tải và cơ sở hậu cần lớn nhất với tổng số 73 trường hợp (48,6%)

- Ít nhất 4 đến 9 trường hợp cho mỗi chính quyền địa phương
- Trong lĩnh vực cơ sở vật chất vận tải và logistics, đường bộ 33 trường hợp (45,2%), đường sắt 22 trường hợp (30,1%), cảng 9 trường hợp (12,3%), logistics·
    Cơ sở phân phối chiếm 7 trường hợp (9,6%), sân bay chiếm 2 trường hợp (2,8%)
- Trong lĩnh vực đường bộ, mở rộng mạng lưới kết nối giữa các vùng đô thị, đặc biệt là mở rộng mạng lưới giao thông kết nối trục Đông Tây và lưu thông đô thị tại các thành phố lớn
    Tỷ lệ dự án xây bet88 nhà cái đến từ châu âung đường bộ cao
- Trong lĩnh vực đường sắt, đối với các tỉnh, đường đôi và điện khí hóa các tuyến đường sắt hiện có, và trong trường hợp thành phố, xây bet88 nhà cái đến từ châu âung tàu điện ngầm (đường sắt nhẹ)
    Có rất nhiều hoạt động kinh doanh liên quan
- Trong số các chính quyền địa phương giáp biển, tất cả các khu vực ngoại trừ Gangwon-do đều chọn cảng làm dự án cốt lõi, Chung
    Miền Nam và Jeonnam mỗi bên có hai

○ Tổng cộng 36 trường hợp (24,0%) trong lĩnh vực cơ sở công nghiệp và thông tin

- Mỗi chính quyền địa phương lựa chọn và quảng bá 2 đến 4 dự án làm dự án cốt lõi
- Hầu hết chính quyền địa phương đang tách khỏi các tổ hợp công nghiệp lấy sản xuất làm trung tâm truyền thống và liên kết các ngành công nghệ cao với CNTT, BT, vv
    Tập trung vào việc xây bet88 nhà cái đến từ châu âung khu phức hợp

○ Tổng cộng 30 trường hợp (20,0%) trong lĩnh vực du lịch và cơ sở văn hóa

- Tất cả chính quyền địa phương chọn từ tối thiểu 1 đến tối đa 6
- Các dự án phát triển du lịch có xu hướng được thúc đẩy chủ yếu như một phần trong quá trình phát triển các khu vực kém phát triển

○ Tổng cộng có 7 trường hợp (4,7%) trong lĩnh vực bảo trì và phát triển đô thị

- Các thành phố đô thị chủ yếu quan tâm đến việc tái phát triển các trung tâm thành phố và khu đô thị hiện có, còn đối với các tỉnh, các dự án mới phù hợp với đặc điểm khu vực
   Nhấn mạnh vào việc thúc đẩy phát triển đô thị

○ Tổng cộng 4 trường hợp (2,7%) trong lĩnh vực cơ sở vật chất sinh hoạt và môi trường

- Số lượng dự án cốt lõi ít vì chủ yếu là các dự án cơ bản của chính quyền địa phương

2 Quy mô chi phí dự án và phương thức đấu thầu

○ Tổng chi phí dự án của 150 dự án là 174,2 nghìn tỷ won

- Lĩnh vực vận tải và hậu cần chiếm 110,7 nghìn tỷ KRW (63,5%)

○ Quy mô chi phí trung bình của dự án là 1,16 nghìn tỷ won

- Lĩnh vực phát triển và bảo trì đô thị có quy mô đơn vị lớn nhất ở mức 2,05 nghìn tỷ won

○ Các dự án có giá trị từ 1 nghìn tỷ KRW đến 5 nghìn tỷ KRW chiếm 38,7% tổng số dự án

- Quy mô 100 tỷ đến 500 tỷ won chiếm 32,6% và quy mô 500 tỷ đến 1 nghìn tỷ won chiếm 14,0%
- 2,7% (4 trường hợp) dự án siêu lớn trị giá 5 nghìn tỷ won trở lên

○ 3 loại tài trợ chi phí dự án tiêu biểu

- 44 dự án do chính phủ tài trợ (29,3%)
- Vốn quốc gia + vốn địa phương + vốn tư nhân 43 trường hợp (28,7%)
- 36 trường hợp quỹ quốc gia và địa phương (24,0%)
- Ba doanh nghiệp này chiếm 80% tổng giá trị

○ Theo ngành, 56,2% dự án trong lĩnh vực cơ sở vận tải và hậu cần là các dự án do chính phủ tài trợ

- 17,8% dự án quỹ phù hợp sử dụng quỹ quốc gia và địa phương và 12,3% dự án sử dụng quỹ quốc gia và địa phương + đầu tư tư nhân
- Vì vậy, các dự án trong lĩnh vực vận tải và logistics vẫn chiếm tỷ trọng cao trong các dự án của trung ương

○ Lĩnh vực cơ sở công nghiệp và thông tin cũng như lĩnh vực cơ sở văn hóa và du lịch là các dự án do chính phủ tài trợ + do địa phương tài trợ + do tư nhân tài trợ do chính quyền địa phương chủ trì
    Tỷ lệ dự án được đầu tư cao

- Cơ sở công nghiệp và thông tin: ngân sách quốc gia + vốn địa phương: 38,9%, vốn quốc gia + vốn địa phương + vốn tư nhân: 30,6%
- Cơ sở du lịch và văn hóa: quỹ quốc gia + quỹ địa phương + quỹ tư nhân: 63,3%, quỹ quốc gia + quỹ địa phương: 20,0%

3 Hiện trạng và những khó khăn trong việc xúc tiến dự án

○ Dự án có thời gian kinh doanh từ 6 đến 10 năm chiếm 44,7% và dự án trên 11 năm chiếm 28,6%

○ Dự án khởi công trước năm 1995 chiếm 21,3%

- Các dự án bắt đầu từ năm 1996 đến năm 2000 chiếm nhiều nhất ở mức 45,3%